Thơ - Đặc sắc

Sáng tạo khoa học kỹ thuật



Xem công văn hướng dẫn: tại đây
Tải công văn hưỡng dẫn: Tại đây

QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM CẦN NHỚ

Thứ tư - 26/04/2017 20:50

 TRỌNG ÂM RƠI VÀO ÂM TIẾT THỨ NHẤT
Quy tắc 1: Đa số các danh từ và tính từ có 2 âm tiết
 
mountain butcher carpet table window
summer village busy pretty birthday
morning winter handsome porter beggar
 
Ngoại lệ: advice, machine, mistake, result, effect,alone thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2
 
Quy tắc 2: Danh từ ghép và tính từ ghép
 
raincoat sunrise airport airline dishwasher
baseball film-maker bedroom typewriter passport
bookshop high-school bathroom hot-dog phonebook
 
home-sick air-sick praise-worthy
trust-worthy car-sick water-proof
 
Ngoại lệ: Tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ hoặc kết thúc là đuôi ED thì trọng âm rơi vào âm thứ 2.
bad-tempered short-sighted well-informed well-dressed
well-done short-handed ill-treated north-west
Quy tắc 3: Các tính từ tận cùng là: ANT, ABLE, AL, ENT, FUL, LESS, Y.
 
distant comfortable careful careless homeless
absent current competent rocky natural
Ngoại lệcommitee có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2.
 
Quy tắc 4: Các từ kết thúc là :HOW,WHAT,WHERE.
 
anyhow somehow anywhere somewhere somewhat
 
Quy tắc 5: Các từ có 2 âm tiết tận cùng là ER.
 
father mother teacher builder flower
enter dressmaker film-maker suffer baker
 
Quy tắc 6: Các từ có 2 âm tiết kết thúc là đuôi ATE.
 
climate senate playmate
private classmate nitrate
 
Lưu ý: Nếu là từ có từ 3 âm trở lên thì trọng âm nhấn vào âm thứ 3 từ cuối lên.
 
congratulate orginate communicate concentrate regulate
 
TRỌNG ÂM RƠI VÀO ÂM TIẾT THỨ HAI
 
Quy tắc 8: Đa số các động từ có 2 âm tiết
 
assist escape destroy repeat/occur enjoy
collect accept relax attract accent/prefer
descend forget allow maintain begin/consent
 
Ngoại lệ: offer, happen, answer, enter, listen, open, publish,f inish, follow, argue ..thì trọng âm chính rơi vào âm tiết đầu tiên.
 
Quy tắc 9: Động từ ghép
 
understand overcook undergo
overcome undertake overwork
 
Quy tắc 10: Một số từ vừa mang nghĩa danh từ hoặc động từ thì trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ nhất.Nếu là động từ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
record object absent import export
present suspect increase contract progress
desert insult decrease protest subject
Ngoại lệ: visit, travel,promise thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất, từ reply trọng âm rơi vào âm thứ 2.
 
Quy tắc 11: Các từ có 2 âm tiết bắt đầu là “A”
about above again alive ago
asleep abroad alone afraid achieve
 
TRỌNG ÂM RƠI VÀO CHÍNH ÂM ĐÓ
 
Quy tắc 12: Các từ kết thúc là đuôi EVER
however whenever whomever
whatever whoever wherever
 
Quy tắc 13: Các từ tận cùng là các đuôi :ADE, EE, ESE, EER, EETE, OO, OON, AIRE, IQUE
 
lemonade colonnade Vietnamese Chinese Japanese
refugee degree guarantee engineer bamboo
questionaire monsoon kangaroo cigarette unique
Ngoại lệ: committee, coffee, employee,…
 
Quy tắc 14: Các từ có 2 âm tiết có các đuôi: SIST, CUR, VERT, TEST, TAIN, VENT, TRACT, SELF
 
insist occur convert protest
maintain subtract event yourselves
 
TRƯỜNG HỢP KHÁC
 
Quy tắc 15: Các từ tận cùng là đuôi: IC, ICS, IAN, TION, SION thì trọng âm nhấn vào âm liền trước đó (âm thứ 2 từ cuối lên).
 
graphic statistics conversation scientific dictation
librarian mathematician precision competition republic
 
Quy tắc 16: Các từ tận cùng là đuôi: ATE, CY, TY, PHY, ICAL thì trọng âm nhấn vào âm thứ 3 từ cuối lên.
 
democracy dependability photography geology critical geological
Ngoại lệ: accuracy,…

Quy tắc 17: Tất cả các trạng từ kết thúc là đuôi LY đều có trọng âm nhấn vào tính từ của chúng.
 
carelessly differently patiently
easily difficultly intelligently
 
Quy tắc 18: Các từ chỉ số lượng thì trọng âm nhấn vào âm tiết cuối nếu có kết thúc là đuôi TEEN.
 
fourteen fifteen sixteen seventeen eighteen
 
Còn nếu kết thúc là TY thì trọng âm nhấn vào âm đầu tiên.
 
fifty sixty ninety eighty seventy
 
Quy tắc 19: Các tiền tố không bao giờ được đặt trọng âm mà thường nhấn trọng âm vào âm thứ 2.
 
unable illegal mistake unusual
dislike indefinite precede reflect
 
Quy tắc 20: Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không đổi: MENT, SHIP, NESS, ER/OR/ANT, HOOD, ING, EN, FUL, ABLE, OUS, LESS.
 
Trọng âm từ gốc Trọng âm khi có hậu tố
a’gree a’greement
re’lation re’lationship
‘meaning ‘meaningless
‘happy ‘happiness
re’ly re’liable
‘poison ‘poisonous
ex’cite ex’citing
 

Tác giả bài viết: Phạm Minh Lý - Tổ Sử - Địa Ngoại Ngữ

Nguồn tin: Sưu tầm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

LIÊN KẾT




Đang truy cậpĐang truy cập : 17


Hôm nayHôm nay : 982

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 40027

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1697151