Thơ - Đặc sắc

Sáng tạo khoa học kỹ thuật



Xem công văn hướng dẫn: tại đây
Tải công văn hưỡng dẫn: Tại đây

Công tác nghiên cứu hoa học

Thứ năm - 26/12/2013 22:57
BÁO CÁO Công tác nghiên cứu khoa học năm học 2012-2013 phương hướng năm học 2013 -2014
SỞ GD&ĐT YÊN BÁI
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NGÀNH
 
Số: 256  /BC-HĐKH                                         
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
           
Yên Bái, ngày 26 tháng  12  năm 2013
   
BÁO CÁO
Công tác nghiên cứu khoa học năm học 2012-2013
phương hướng năm học 2013 -2014

 
 
 

         
        Thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học ngành Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Quyết định số 454/QĐ-SGD&ĐT ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái;
        Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái đánh giá kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 -2013, triển khai nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014 với những nội dung như sau:
          I . Đánh giá công tác nghiên cứu khoa học năm học 2012 – 2013
1.     Kết quả
1.1.    Nghiên cứu khoa học
-   Năm học 2012 – 2013,  hội đồng đã thẩm định, đánh giá, nghiệm thu 02 đề tài khoa học cấp ngành:
+ Đề tài “ Khoán chất lượng ở một số trường THPT tỉnh Yên Bái” của nhóm tác giả: Đặng Quang Khánh, Hoàng Văn Trường, Vũ Thị Kim Châm, Nguyễn Quang Hợp, Lê Thị Lệ Dung;
+ Đề tài “ Nghiên cứu phát triển giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông nhằm phân luồng học sinh sau THCS và THPT tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020”  của nhóm tác giả Hà Thị Minh Lý, Nguyễn Văn Du, Lê Quốc Toản, Vũ Thị Thu Hương, Vương Văn Phát, Trần Thị Hồng Thanh, Đinh Thị Hà;
-  Đề tài “ Nghiên cứu phát triển giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông nhằm phân luồng học sinh sau THCS và THPT tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020” được Hội đồng khoa học tỉnh Yên Bái đánh giá, xếp loại khá.
1.2.    Viết sáng kiến kinh nghiệm
          - Năm học 2012 - 2013, hội đồng khoa học ngành GD&ĐT đã tổ chức đánh giá, nghiệm thu 301 sáng kiến kinh nghiệm. Trong đó: Lĩnh vực quản lý giáo dục: 117 sáng kiến; Lĩnh vực chuyên môn: 184.
- Kết quả thẩm định:
+ Loại xuất sắc: 25 sáng kiến, tỷ lệ 8,3%;
+ Loại khá: 235 sáng kiến, tỷ lệ 78,1%;
+ Loại Trung bình: 25 sáng kiến, tỷ lệ 8,3%;
+ Không xếp loại: 13 sáng kiến, tỷ lệ 5,3%
- Số sáng kiến được công nhận sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh: 59.
          2. Đánh giá chung
           2.1. Ưu điểm
          - Các đề tài nghiên cứu khoa học và SKKN đã bám sát nhiệm vụ trọng tâm của ngành học, cấp học; tập trung nghiên cứu, đề xuất các vấn đề đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp giảng dạy kiểm tra đánh giá học sinh để thực hiện mục tiêu giáo dục ở các bậc học, cấp học; đề xuất và giải quyết những vướng mắc có ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả giáo dục.
           Nhóm đề tài thuộc về lĩnh vực giảng dạy các môn học có nội dung kiến thức phù hợp với trình độ học sinh và thể hiện được phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; chú trọng sử dụng các thiết bị dạy học, ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng giảng dạy.
           Nhóm đề tài, SKKN thuộc về công tác quản lý đã tập trung làm rõ hơn thực tiễn quản lý giáo dục, hoạt động của đơn vị gắn với chỉ đạo chung của ngành như: tăng cường kỷ cương nền nếp trong trường học; đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá; xây dựng đội ngũ; quản lý các hoạt động giáo dục giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý học sinh …
          - Phần lớn các đề tài, SKKN có sự đổi mới về phương pháp nghiên cứu, hướng nghiên cứu, giải quyết vấn để, có tính thực tiễn, sáng tạo, có khả năng vận dụng, có sự đầu tư về thời gian, công sức. Một số bản sáng kiến xuất sắc viết về các lĩnh vực không mới nhưng đã đưa ra những nhận xét mới từ những việc đã làm, có kết quả, đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn ở đơn vị và có thể triển khai ứng dụng ở phạm vi rộng hơn.
          -  Cơ bản các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm trình bày theo đúng cấu trúc quy định, có định hướng rõ ràng thuận lợi cho việc đánh giá, xếp loại.
           - Việc xếp loại các đề tài, SKKN của Hội đồng đánh giá nghiệm thu đảm bảo đúng quy trình, khách quan, nghiêm túc. Đánh giá đúng thực chất các sáng kiến và đặc biệt chú ý đánh giá cao khả năng áp dụng tại cơ sở.
            - Trong công tác chỉ đạo, thực hiện kế hoạch đã đăng ký đầu năm khối phòng GD&ĐT, các trường trực thuộc đã triển khai sớm, có kế hoạch chuẩn bị để có nhiều sáng kiến đạt chất lượng. Nhiều sáng kiến được đánh giá cao có tính khả thi và hiệu quả áp dụng tại cơ sở.
           2.2. Tồn tại, hạn chế
          Công tác nghiên cứu khoa học năm học 2012 - 2013 tuy có  khắc phục một số hạn chế của năm học trước về tiến độ thực hiện, nội dung nghiên cứu và thể thức trình bày. Tuy nhiên, cách thức thẩm định tại các đơn vị chưa khoa học, chưa nghiêm túc hiệu quả thấp. Một số lãnh đạo đơn vị ghi nhận xét còn hình thức chưa chỉ rõ ưu điểm, hạn chế trong mỗi sáng kiến. Chưa phát hiện và kiên quyết xử lý những sáng kiến sao chép lại từ năm trước hoặc giống nhau. Cách đánh giá chung chung đối với tất cả các đề tài kể cả các bản sơ sài thiếu nội dung vẫn được cơ sở gửi thẩm định ở cấp trên.
           - Công tác nghiên cứu khoa học ở một số cơ sở giáo dục chưa thực sự đi vào nền nếp. Vẫn còn SKKN mang tính hình thức, nội dung sơ sài, trình bày thiếu mạch lạc, thiếu lôgic. Nhiều nội dung lặp lại của năm trước, thiếu số liệu nghiên cứu có tính thuyết phục.
         - Nhiều đề tài, SKKN trình bày lại các vấn đề về nội dung, phương pháp đã có trong giáo trình, tài liệu nhiều lý thuyết mà ít chú ý đến sự vận dụng sáng tạo vào thực tiễn dạy học ở môn học, cấp học hoặc đối tượng học sinh. 
          - Một số SKKN có khai thác, cập nhật sử dụng tư liệu mạng internet không phân tích chi tiết từ ý tưởng phương pháp, chưa rút ra bài học lý luận, về thực tiễn từ các công trình đó để vận dụng phù hợp với công tác quản lý và giảng dạy.
            - Đặc biệt có những bản SKKN sao chép hoàn toàn trên mạng Internet hoặc sao chép của người khác. Chưa bám vào những nội dung chỉ đạo về quản lý, về chương trình mới của Bộ GD - ĐT nên còn sai sót về kiến thức; mắc nhiều lỗi về cách diễn đạt, dùng từ, chính tả... trình bày.
          II. Phương hướng công tác nghiên cứu khoa học năm học 2013 - 2014
1.Sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo và định hướng nội dung nghiên cứu khoa học; khuyến khích các đề tài, SKKN có giá trị thực tiễn cao nhằm tạo sự chuyển biến về chất lượng, hiệu quả  giáo dục. Xây dựng các đề tài trọng điểm được các cấp công nhận và cấp kinh phí. Các đơn vị xét nhu cầu đổi mới các hoạt động và khả năng nghiên cứu khoa học của cá nhân trong đơn vị để xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học.
  2. Các phòng GD&ĐT, các cơ sở trường học tổ chức tập huấn hướng dẫn về nội dung đề tài khoa học, sáng kiến kinh nghiệm. Cải tiến cơ chế quản lý, thực hiện các quy định về đăng ký, quy trình nghiên cứu, viết SKKN, đặc biệt là khâu đánh giá xếp loại. Các cơ sở giáo dục củng cố và thành lập hội đồng khoa học để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, viết SKKN và thẩm định SKKN nghiêm túc đúng thực chất.
3. Các cơ sở giáo dục khuyến khích CBQL, giáo viên, sinh viên tham gia nghiên cứu, viết SKKN. Coi đây là công việc thường xuyên gắn với việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cấp. Vận dụng phương pháp NCKH vào trong công tác tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao tính chủ động, kế hoạch hoá, sáng tạo trong học tập. Nâng cao chất lượng các đề tài phục vụ thiết thực công tác giảng dạy trực tiếp tạo ra sản phẩm giáo dục có hiệu quả rõ rệt. Tránh lý luận chung chung về những vấn đề thực tiễn đang diễn ra ở địa phương. Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác thẩm định tại cơ sở cần chặt chẽ hơn để đánh giá đúng thực chất các cá nhân có sáng kiến.
4. Tổ chức Hội thảo khoa học các cấp theo chuyên đề để trao đổi kinh nghiệm đồng thời đặt ra những vấn đề cần quan tâm nghiên cứu. Lựa chọn trong những đề tài xuất sắc có nội dung mới, tiếp tục nghiên cứu ở cấp độ dài hạn, phạm vi rộng hơn. Những sáng kiến được đánh giá xếp loại xuất sắc cá nhân, đơn vị gửi về HĐKH ngành để nhân bản và tiện tra cứu học tập; góp phần cung cấp tư liệu cho website "Sở giáo dục và Đào tạo Yên Bái".
5. Khuyến khích CBQL, giáo viên có những bài viết phổ biến kinh nghiệm về công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học… trên các tập san của ngành và của địa phương.
 6.Tăng cường khuyến khích, động viên khen thưởng, đầu tư kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học.
Trên đây là báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học năm học 2012 -2013 và phương hướng công tác nghiên cứu khoa học năm học 2013 -2014 của ngành GD&ĐT tỉnh Yên Bái. Yêu cầu các đơn vị xây dựng kế hoạch để triển khai trong năm học./.
 
                                                             
Nơi nhận:
- Sở KH&CN;
- Lãnh đạo Sở GD&ĐT
- Các phòng CM Sở GD&ĐT;
- Các phòng GD&ĐT;
- Các trường CN, THPT, PTDTNT;
- Các trung tâm;
- Lưu: VT, HĐKH.
 
K.T.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
 
 
( đã ký)
 
Đặng Quang Khánh
                       
                                                                                    

Tác giả bài viết: Tin SGD

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

LIÊN KẾT




Đang truy cậpĐang truy cập : 19


Hôm nayHôm nay : 994

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 32816

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1689940