Thơ - Đặc sắc

Sáng tạo khoa học kỹ thuật



Xem công văn hướng dẫn: tại đây
Tải công văn hưỡng dẫn: Tại đây

Kế hoạch năm học 2016 - 2017

Thứ hai - 10/10/2016 20:44
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
TRƯỜNG THPT THÁC BÀ
                Số  ..../ KH- THPTTB
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
 
Thác Bà , ngày     tháng 09 năm 2016
 




 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI                               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT THÁC BÀ                                   Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc   
Số  ..../ KH- THPTTB
Thác Bà , ngày     tháng 09 năm 2016

KẾ HOẠCH
Năm học 2016 – 2017
 
Thực hiện Hướng dẫn số 4325/BGDĐT-GDTrH ngày 01/9/2016 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2016 -2017;  Quyết định số 1449/QĐ-UBND ngày 20/07/2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2016 -2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Công văn hướng dẫn số: 610/SGDĐT-GDTrH ngày 30/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 đối với GDTrH .
          Trường THPT Thác Bà xây dựng kế hoạch năm học 2016 – 2017 với các nội dung cụ thể như sau:
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA NHÀ TRƯỜNG VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC 2015 - 2016:
I. Đặc điểm tình hình nhà trường:
1. Thuận lợi cơ bản:
 - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp  và ngành giáo dục đào tạo. Từng bước được đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị - đồ dùng dạy học nhằm đáp ứng một phần  yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đảm bảo số lượng,  tương đối đồng bộ về cơ cấu bộ môn. Tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình và say mê với nghề nghiệp, tận tụy với công việc và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Các tổ chức đoàn thể, các hội chính trị xã hội như Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội CTĐ, Ban đại diện CMHS có sự phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong các hoạt động Giáo dục. Tạo được những thuận lợi cơ bản trong việc xây dựng nề nếp kỷ cương trong việc thực hiện quy chế chuyên môn, đại đa số học sinh có ý thức nghiêm túc và tự giác trong rèn luyện, học tập.
2. Khó khăn:
          - Một thực trạng lớn là chất lượng thực của cấp học chưa đạt chuẩn. Chất lượng tuyển mới vào lớp 10 còn thấp. Tỷ lệ học sinh yếu kém cao ở hầu hết các khối lớp đang là một vấn đề cần phải có giải pháp để khắc phục. Nhận thức về trách nhiệm trong việc học tập của học sinh còn hạn chế.
- Điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện như: Đủ lớp học, phòng học bộ môn, trang thiết bị … Tuy nhiên chất lượng một số các thiết bị không đảm bảo.
- Đội ngũ GV nhiệt tình, có trách nhiệm cao song còn hạn chế về kinh nghiệm. Hầu hết đang trong độ tuổi sinh đẻ, nuôi con nhỏ vì vậy có ảnh hưởng đến quản lý lao động, điều hành chuyên môn và chất lượng.
          - Kinh phí chi thường xuyên chưa đáp ứng các hoạt động giáo dục.
 
II. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC 2015 - 2016:
1. Kế hoạch được giao:
          1.1. Quy mô trường lớp, học sinh:
          - Tổng số: 20 lớp, 786 học sinh. Trong đó:
          Lớp 10: 7 lớp 315 hs; lớp 11: 7 lớp, 260 học sinh lớp 12: 6 lớp, 211 học sinh
          - Tỷ lệ huy động học sinh  tốt nghiệp THCS vào THPT đạt 100%; 
          1.2. Danh hiệu thi đua đăng ký trong năm học:
          + Tập thể:
          - Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” 06
          - Tập thể lao động tiên tiến đề nghị HĐTĐ ngành khen thưởng: 04
  - DH Tập thể: Đề nghị Sở GD&ĐT Yên Bái và CĐN công nhận;
          -  TTLĐXS: 0; TTLĐTT: 04; Tập thể công đoàn xuất sắc: 01; Tập thể Nữ công xuất sắc: 01
+ DH Cá nhân:
1 CSTĐ tỉnh Yên Bái; 8 CSTĐCS; 56 LĐTT; 32 viên chức xuất sắc
2. Thực hiện kế hoạch:
          2.1. Thực hiện quy mô số lớp số học sinh:
          - Tổng số: 20 lớp, 786 học sinh. Trong đó:
          Lớp 10: 7 lớp 300 hs; lớp 11: 7 lớp, 260 học sinh lớp 12: 6 lớp, 209 học sinh
          - Tỷ lệ huy động học sinh  tốt nghiệp THCS vào THPT đạt 58%;
-         Số học sinh bỏ học:   15 hs, tỷ lệ 1,9 % (  giảm 1 % so với năm học trước)
          2.2. Nguyên nhân bỏ học:
          - Nguyên nhân học sinh bỏ học: Do ý thức học tập chưa tốt. Thiếu sự cố gắng vươn lên. Mặc dù nhà trường đã phối kết hợp với Gia đình và xã hội; Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, đại diện các đoàn thể tích cực đến gia đình học sinh để vận động học sinh ra lớp.
          - Giải pháp duy trì số lượng  thưc hiện tốt sự phối hợp giữa GVCN với PHHS để vận động học sinh đi học, đặc biệt là các học sinh có hoàn cảnh khó khăn các thầy cô giáo CN và các GV bộ môn đã luôn động viên học sinh kịp thời. Do đó ít có học sinh bỏ học vì hoàn cảnh khó khăn về kinh tế. Đồng thời xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tăng cường vai trò tự quản của các tập thể lớp giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
          2.3. Chất lượng giáo dục:
          +  Giáo dục đạo đức:
Năm học 2015-2016, năm học tiếp tục thực hiện các cuộc vận động cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành phát động, đã tạo được sự  chuyển biến sâu sắc, hiệu quả trong nhận thức cũng như các hoạt động giáo dục. Nhà trường luân chú ý việc giáo dục nề nếp kỷ cương, ngăn chặn và xử lý kịp thời không để tình trạng vi phạm nội quy học sinh. Các em học sinh đã có ý thức rèn luyện và thực hiện nội quy định nề nếp tốt. Tỷ lệ học sinh xếp hạnh kiểm tốt, khá 94,1% ( năm trước 93,3%); Cán bộ giáo viên 100% xếp loại từ trung bình trở lên. Không có người vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo.
          + Hoạt động dạy và học:
          Ngay từ đầu năm học  nhà trường đã tập chung chỉ đạo và tổ chức các hoạt động dạy và học nhằm nâng cao chất lượng.
Từng bước giáo viên có sự đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh yếu kém, rỗng kiến thức. Kết quả cụ thể:
          - Học lực từ trung bình trở lên đạt 98,1%  ( năm trước 98%)
          - Học sinh tiên tiến đạt 48,1% ( năm trước 45,8%)
          - Học sinh đạt học lực giỏi cả năm đạt 2,9% ( Năm trước 1,3%) ;
  - Văn hoá: 11 giải cấp Tỉnh. Trong đó: 03 giải nhì, 01 giải ba môn  Lịch sử, 07 giải khuyến khích cấp Tỉnh  các môn: Văn, Sinh, Lịch Sử,
  - Thi Khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học: 1 giải Ba 02 giải khuyến khích cấp Tỉnh.
  - Hội khoẻ Phù Đổng cấp Tỉnh: 01 huy chương Vàng, 01 HC Bạc và 8 HC Đồng
  -  Cuộc Thi Tự hào Việt Nam:  01 giải khuyến khích cấp Quốc gia; 01 giải Nhất, 01  giải Nhì  cấp tỉnh.
  - Thi Giải toán thên Mạng Internet: 02 giải Khuyến khích cấp Tỉnh.
  - Thi Tiếng Anh trên Mạng internet: 01 giải Ba và 2 giải khuyến khích cấp Tỉnh.
  - Thi Dạy học theo chủ đề: 01 giải Ba cấp quốc gia, 02 giải ba, 01 giải khuyến khích cấp tỉnh.
  - Thi giao thông học đường: 01 giải Nhất cấp Tỉnh. 01 HS tham gia thi GTHĐ cấp Quốc gia.
  - Giải Ba toàn đoàn cuộc thi Tiếng hát giáo viên ngành GD ĐT tỉnh Yên Bái lần thứ IV.
          - Đỗ tốt nghiệp lớp 12 đạt 99,04% ( Năm trước 99,09%)
     - Kết quả chuyên môn:
     Văn: 95,9%; Lịch sử: 99%; Địa: 99,6%; GDCD: 100%; Ngoại ngữ: 98%; Toán: 93,2%; Lý: 94,5%; Hóa: 96,7%; Sinh: 98,5%; CN: 99,1%; TD: 100%; GDQPAN: 100%; Tin học: 97,3%.
          - Tập thể lao động tiên tiến: 4.
          - Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: 0.
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 06 đ/c.
- Giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở: 17
- Lao động tiên tiến: 52 đ/c đạt 80,0 %.
  - Xếp loại công chức, viên chức: 30 công chức, viên chức xuất sắc; 33 viên hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ, 01 viên chức hoàn thành nhiệm vụ.
 
III. NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
1. Năm học 2015 -2016 đã có chuyển biến sâu sắc trong nhận thức về chất lượng giáo dục đối với các cấp lãnh đạo của Đảng, Chính quyền và nhân dân. Nhà trường đã từng bước có sự chấn chỉnh về phương pháp giáo dục. Công tác giáo dục tư tưởng đạo đức được quan tâm đúng mức đối với cán bộ, giáo viên và học sinh. Làm tốt công tác tuyên truyền và phối hợp với CMHS trong các hoạt động giáo dục của nhà trường. Thực hiện  tốt công tác kiểm tra, việc thực hiện nề nếp, kỷ cương.
2. Trong quản lý điều hành, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chi bộ Đảng, Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn đã phát huy được năng lực, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học, có thái độ cương quyết với những biểu hiệu sai trái và những hành vi vi phạm quy chế chuyên môn, nội quy học sinh nên đã có sự ủng hộ tích cực của các lực lượng xã hội với công tác giáo dục của nhà trường.
3. Nhà trường đã chú ý đúng mức đối với công tác xã hội hóa, tranh thủ và tạo được sự ủng hộ đồng tình của các cấp, các ngành, của nhân dân. Đặc biệt là sự đồng thuận của lực lượng cha mẹ học sinh trong việc triển khai và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục của nhà trường.
 

B. KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017
 
I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
- Luật giáo dục năm số 38/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005  (đó sửa đổi).
- Điều lệ trường THPT ban hành kèm theo TT số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 03 năm 2011.
- Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo TT số 55/2011/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011.
- Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
 -  Hướng dẫn số 4235/BGDĐT-GDTrH ngày 01/9/2016: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2016 -2017;
- Quyết định số: 1456/QĐ-BGDĐT, ngày 28 tháng 4 năm 2014, quyết định ban hành chương trình BDKTPL cho giáo viên môn GDCD
Quyết định số 1449/QĐ-UBND ngày 20/07/2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2016 -2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Công văn hướng dẫn số: 607/SGDĐT-KT&KĐCL ngày 29/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn nhiệm vụ KT&KĐCL năm học 2016 - 2017.
- Công văn hướng dẫn số: 610/SGDĐT-GDTrH ngày 30/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 đối với GDTrH .      - Hướng dẫn số: 691/SGDĐT-GDTrH, ngày 20  tháng 9  năm 2016  V/v Hướng dẫn triển khai hoạt động NCKH và tổ chức cuộc thi KHKT dành cho  HS trung học năm học 2016 – 2017.
- CV Số 692/SGDĐT-GDTrH, ngày 20  tháng 9 năm 2016  V/v tổ chức cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp.
          - Công văn số: 696/SGDĐT-KHTC ngày 20 tháng 9 năm 2016 V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2016-2017.
          - Công văn Số:  674 /SGDĐT-GDTrH 15 tháng 9 năm 2016 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDQPAN năm học 2016-2017
- Hướng dẫn số: 613/SGDĐT-GDDT&CTHSSV, ngày 30  tháng 8  năm 2016 V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục dân tộc năm học 2016 – 2017.
          Hướng dẫn số: 614/SGDĐT-GDDT&CTHSSV,ngày 30 tháng 8 năm 2016
V/v Hướng dẫn công tác học sinh sinh viên, hoạt động ngoại khóa và y tế trường học năm học 2016 – 2017
          - Kế hoạch số 105/KH-SGD&ĐT ngày 13 tháng 9 năm 2016 tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2016-2017.
- Số 8608 /BGD&ĐT- GDTrH ngày 16 tháng 08 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD nghề phổ thông lớp 11
-TT  số  09/2009/TT-BGDĐT ngày  07/5/2009 về quy  chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân
- HD số 785/SGDĐT-GDTrH ngày 12/11/2009  về Giáo dục Chính sách Pháp luật thuế.
 
II- CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:
1. Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong nhà trường. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện của địa phương và nhà trường, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường.
2. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục.
3. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. 
4. Tích cực đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông.
5. Tăng cường hoạt động của giáo viên cốt cán của các môn trong các hoạt động đổi mới; quan tâm bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục về năng lực xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
 
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
1. Thực hiện  kế hoạch giáo dục:
          1.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của cấp học trong chương trình giáo dục phổ thông; Kế hoạch thời gian năm học 2016 - 2017 và các văn bản hướng dẫn xây dựng chương trình của Bộ GDĐT, nhà trường xây dựng và kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh của mỗi trường.
- Trong kế hoạch giáo dục, mỗi tổ/nhóm chuyên môn  lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn. Xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề theo hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; các chủ đề được đưa bổ sung vào kế hoạch dạy học của 1 môn học do nhà trường quyết định.
- Kế hoạch giáo dục của các nhà trường phải được Sở GDĐT phê duyệt và là căn cứ để kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
          1.2. Tổ chức dạy học Ngoại ngữ
- Tiếp tục triển khai chương trình dạy học tiếng Anh thí điểm theo đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” tại các đơn vị nhà trường có đủ điều kiện và tổ chức dạy học chương trình tiếng Anh 07 năm theo quy định hiện hành.
- Thực hiện kiểm tra đánh giá theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT.
1.3. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông:
- Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng mục tiêu phân luồng học sinh sau THCS, THPT. Làm tốt công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh ngay từ lớp 10; đối với học sinh lớp 12, nhà trường phối hợp với gia đình và các lực lượng xã hội tích cực hướng nghiệp, phân luồng mạnh theo hướng đi học nghề và trung cấp chuyên nghiệp. Phối hợp tổ chức có hiệu quả với trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghiệp Thái nguyên việc dạy trung cấp nghề cho học sinh.
    - Rà soát lại toàn bộ chương trình dạy nghề phổ thông để chọn lựa, bổ sung các chương trình dạy nghề phù hợp với yêu cầu, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện dạy học của nhà trường; khuyến khích việc dạy nghề truyền thống của địa phương, dạy nghề gắn liền với sản xuất kinh doanh ở những nơi có điều kiện thuận lợi. Xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng nâng cao chất lượng hướng nghiệp nghề cho học sinh.
1.4. Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật:
Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; thực hiện mô hình giáo dục từ xa cho học sinh khuyết tật.
1.6. Tiếp tục thực hiện tốt các nội dung tích hợp:
         Giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông, phòng chống ma túy,… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, SGD&ĐT; tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Các nội dung trên phải được thể hiện trong phân phối chương trình của nhà trường, bài soạn của giáo viên theo quy định cho môn học.
1.5. Tổ chức tốt các hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tổ chức các hoạt động tập thể nhân các ngày kỷ niệm trong năm như 20/10; 20/11; 26/3 ...., hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa theo hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống; tổ chức tốt tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học; duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục giữa giờ đối với học sinh.
2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá:
2.1. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học:
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.
Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học. Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên học sinh học tập.
2.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:
-  Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
- Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật; Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn. Tăng cường tổ chức các hoạt động như: Hội thi thí nghiệm - thực hành của học sinh, Ngày hội công nghệ thông tin, Ngày hội sử dụng ngoại ngữ, Ngày hội đọc,…
- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tổ chức dạy học “Sử dụng di sản trong dạy học giao cho môn  Lịch sử; Địa lý là chủ yếu; Hình thức dạy học:  Trên lớp hoặc tổ chức hoạt động ngoại khóa tại nhà trường; Dạy học tại nơi có di sản văn hóa; Tổ chức tham quan – trải nghiệm di sản văn hóa; Dạy học thông qua các phương tiện truyền thông đa phương tiện.
- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục – thể thao; các hội thi năng khiếu; các hoạt động giao lưu,… trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới. Không lấy thành tích của các hoạt động giao lưu nói trên làm tiêu chí để xét thi đua các đơn vị có học sinh tham gia.
2.3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá:
- Đổi mới đánh giá giờ dạy giáo viên theo các tiêu chí tại công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH và công văn số 682/SGDĐT-GDTrH  ngày 12/10/2015 của Sở GDĐT Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên.
-  Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà phải biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không. Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức thi, kiểm tra và đánh giá xếp loại học sinh theo Quy chế và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT.
- Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan ở các bộ môn: Toán, Lí, Hóa, sinh, Sử, Địa, GDCD, Tiếng anh.
- Nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, đối với các môn KHXH-NV tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.
- Việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng. Tiếp tục nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với các môn ngoại ngữ; thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi chọn học sinh giỏi  lớp 12. 
- Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường.
3. Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên:
3.1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý:
- Thực hiện tốt việc tập huấn theo kế hoạch số: 54 /KH-SGDĐT, ngày  06 tháng 6 năm 2014  của sở GD&ĐT;
- Thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
Thực hiện theo TT 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 08 năm 2011 Thông tư Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông; và TT số 26 /2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 thông tư ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên
- Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên ngoại ngữ (môn tiếng Anh), tổ chức bồi dưỡng theo chuẩn quy định của Bộ GDĐT đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” tại địa phương, cơ sở giáo dục. Những giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh thì được bố trí đi học để đạt chuẩn hoặc chưa bồi dưỡng về phương pháp tiếng anh theo yêu cầu thì chưa phân công dạy học.
3.2. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên
- Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường (trực tiếp và qua mạng); xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học .
- Phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi,  Tổ chức tốt cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.
- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, giáo viên tư vấn trường học.
4. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn:
- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học, chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối"; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT.
- Tăng cường chỉ đạo giáo viên tích cực tự nghiên cứu, bồi dưỡng về năng lực sử dụng thiết bị dạy học; đảm bảo thực hiện nghiêm túc các giờ thực hành, thí nghiệm.
- Các tổ chuyên môn công khai việc sử dụng thiết bị dạy học và hoạt động chuyên môn qua trang mạng “trường học kết nối” của từng giáo viên.
  5. Phát triển mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
5.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp
- Triển khai thực hiện Đề án sắp xếp quy mô mạng lưới trường lớp giai đoạn 2016 - 2020  theo chủ trương, chỉ đạo của tỉnh. Đảm bảo sắp xếp hợp lý, hiệu quả và nâng cao chất lượng giáo dục; giữ vững, củng cố và nâng cao chất  lượnggiáo dục.
- Làm tốt công tác tuyên truyền, tăng  số lượng, nâng cao chất lượng thi tuyển, xét tuyển vào lớp 10 THPT.
- Quản lý chặt chẽ sĩ số học sinh (chuyển đi, chuyển đến, bỏ học…), các trường phấn đấu duy trì sĩ số đến cuối năm học đạt 98,0%-100%.
          5.2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng CSVC nhà trường theo tiêu chí trường chuẩn quốc gia;
-  Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, khuôn viên nhà trường; Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường, tổ chức các hoạt động giáo dục.
 - Giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng. Chỉ đạo, tổ chức tốt phong trào giáo viên tự làm đồ dùng dạy học để tổ chức Hội thi cấp cơ sở, lựa chọn sản phẩm tiêu biểu tham gia Hội thi -Triển lãm thiết bị dạy học tự làm cấp tỉnh năm 2016.
-  Tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động tập thể nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, đặc biệt là học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh thuộc khu vực vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5.3. Xây dựng trường chuẩn quốc gia:
- Lập kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo.
6. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học:
6.1. Tăng cường đổi mới quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi; bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng.
* Việc kiểm tra, thi và đánh giá xếp loại học sinh và việc nâng cao chất lượng giáo dục:
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đối với hoạt động chuyên môn trong suốt năm học, bao gồm:
+ Kiểm tra HĐNVSP của giáo viên (toàn diện), đảm bảo ít nhất 50% số giáo viên được kiểm tra ; (Có kế hoạch riêng và danh sách cụ thể)
+ Kiểm tra tay nghề của giáo viên (Có kế hoạch riêng), giao cho các tổ trưởng chuyên môn thực hiện; Mỗi GV được kiểm tra 2 lần (mỗi HK 1 lần);
+ Kiểm tra hồ sơ chuyên môn mỗi giáo viên 1 tháng 1 lần (các tổ chuyên môn thực hiện);
+ Kiểm tra đột xuất  (Giao cho TTCM và các PHT hoặc cả HT cùng tham gia KT);
+ Kiểm tra chéo giữa các tổ chuyên môn 2 lần/1 năm học
Lần 1: Kiểm ra toàn thể GV trong tháng 12/2016 để phát hiện những sai sót kịp thời sửa chữa, bổ sung.
Lần 2: Kiểm tra toàn thể GV trong tháng 5/2017: làm cơ sở đánh giá xếp loại giáo viên và đánh giá hoạt động tổ chuyên môn và trách nhiệm của TTCM, nhóm trưởng bộ môn;
- Kiểm tra, tổ chức các kỳ thi trong học sinh:
+ Kiểm tra 1 tiết, học kỳ I và học kỳ II theo đề chung ở 8 môn học chính;
+ Việc dạy ôn các loại hình GV bộ môn cũng phải có kế hoạch kiểm tra để nắm bắt nhận thực của học sinh đến đâu, từ đó điều chỉnh PPDH cho phù hợp với đối tượng học sinh;
 + Thực hiện nghiêm túc ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm thi và nhận xét đánh giá; 
 Chú trọng phụ đạo học sinh yếu, kém, dạy bổ trợ kiến thức cho học sinh; cần nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân học sinh bỏ học do học yếu, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học dưới 2,0%;
- Bồi dưỡng học sinh giỏi các môn Toán,  Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, thi tiếng Anh, Tin học, thi giải Toán trên máy tính cầm tay, thi giải Toán trên Internet , thi tiếng Anh trên Internet, thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn, thi khoa học-kỹ thuật;
- Ôn tập thi tốt nghiệp ngay từ đầu năm học với 3 môn thi TN bắt buộc;
- Dạy ôn thi ĐH theo nhu cầu người học, thời gian từ tuần 5 đến hết tháng 5/2017;
- Thi chọn giáo viên dạy giỏi cấp trường vào tháng 2/2016; Hội giảng cấp tổ thực hiện từ tháng 10 (Tuần 4 ngày 12/09 đến hết trung tuần tháng 11 năm 2016; GV đăng ký GVG cấp trường phải hoàn thành HG vòng tổ trong tháng 11/2016);
- Quản lý dạy thêm học thêm theo QĐ 02/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái
- Tiếp tục thực hiện chống tiêu cực, bệnh thành tích trong giáo dục trong các khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh, thi tốt nghiệp THPT
- Thực hiện 3 công khai:  (1) công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo, (2) công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, (3) công khai thu, chi tài chính.
Thực hiện 4 kiểm tra:
(1) Kiểm tra việc phân bổ và sử dụng ngân sách giáo dục đào tạo;
(2) Kiểm tra việc thu và sử dụng học phí trong các nhà trường;
(3) Kiểm tra việc sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của người dân và các tổ chức cho nhà trường;
(4) Kiểm tra việc thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và xây dựng nhà công vụ cho giáo viên.
 - Triển khai xây dựng lớp học tiếp cận phương pháp kỷ luật tích cực.
6.2. Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; tăng cường quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và QĐ 02 của UBND tỉnh Yên Bái; Nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh.
Không lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,...; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tích cực áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua mạng Internet;
          6.3. Việc thực hiện quy định về hồ sơ quản lí và chuyên môn:
+ Các hồ sơ đảm bảo đầy đủ theo  quy định của điều lệ trường THPT như sau:
-  Hồ sơ quản lý: Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học và các quy định, quy chế hoạt động;
+ Các phó hiệu trưởng xây dựng các kế hoạch tác nghiệp theo nhiệm vụ phân công ;
+ Các tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch năm học của tổ, các GVCN, GV dạy xây dựng kế hoạch cá nhân năm học, các tổ chức đoàn thể xây dựng kế hoạch năm học của tổ chức mình;
7. Tổ chức các Hội thi, cuộc thi:
7.1. Đối với giáo viên:
- Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tổ và cấp trường từ tháng 9/2016 đến hết tháng 1/2017.
- Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh năm học 2016 - 2017: trong tháng 3/2017.  
- Cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học: cấp tỉnh: tháng 12/2016; cấp quốc gia: tháng 03/2017.
7.2. Đối với học sinh:
Hội thao giáo dục Quốc phòng - An ninh cấp THPT: tháng 12/2016;
- Cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học: cấp tỉnh: tháng 12/2016; cấp quốc gia: tháng 3/2017.
- Cuộc thi giải toán trên máy tính cầm tay: cấp tỉnh: tháng 01/2017, cấp quốc gia: tháng 3/2017.
- Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn: cấp tỉnh: tháng 12/2016; cấp quốc gia: tháng 3/2017.
- Các cuộc thi khác (Olympic tiếng Anh trên Internet, giải toán trên Internet, tài năng tiếng Anh): Thực hiện theo lịch thi của BTC thi quốc gia.
8. Công tác thi đua khen thưởng và thông tin báo cáo:
8.1.  Phát động phong trao thi đua, tổ chức đánh giá, xếp loại thi đua :
          + Đối với học sinh các lớp sơ kết thi đua theo tuần và  theo đợt với các chủ đề phù hợp (4 đợt/ năm).
         + Đối với CBGV đánh giá xếp loại giáo viên trong từng  học kỳ và cả năm học theo hướng dẫn công văn 800 và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên.
+ Đối với nhà trường và các tổ chuyên môn thực hiện công tác thi đua theo các nội dung sau :
            - Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua, tổ chức ký cam kết thực hỉện như: Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là  một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
            - Thực hiện CTGDPT và chỉ tiêu KHGD, đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH, theo chuẩn kiến thức và kỹ năng; tuân thủ quy chế chuyên môn, thi cử, quản lý văn bằng, chứng chỉ.
          - Giảm số lượng học sinh lưu ban, bỏ học, tăng cường giúp đỡ học sinh học lực yếu kém. Học sinh bỏ học dưới 2,0% trong năm;
          - Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về chế độ thông tin, báo cáo.
          8.2. Danh hiệu thi đua đăng ký trong năm học:
          + Tập thể:
          - Trường: "Tập thể lao động xuất sắc".
          - Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” 06
          Tổ Ngữ văn- GDCD ; Tổ Hoá- sinh- KTNN – TD-QP; Tổ Sử - Địa-NN ;  Tổ Toán-KTCN;  Tổ  Lý – Tin, tổ Văn phòng ;
          - Tập thể lao động xuất sắc đề nghị khen thưởng: 01.
          - Tập thể lao động tiên tiến đề nghị HĐTĐ ngành khen thưởng: 03
          + Cá nhân:
      - Danh hiệu lao động tiên tiến: 64                   
 - Chiến sỹ thi đua cơ sở: 16.
 -  Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: 10.
          - Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 10.
          - Giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở: 21.
          + Chất lượng giáo dục học sinh:
          - Giáo dục đạo đức: Hạnh kiểm tốt: 74,6%; Khá: 19,5 %; TB: 5,2%; hạn chế HS hạnh kiểm yếu. 
- Học lực: Giỏi: 17: 2,3% (năm học trước 22) ; Học lực khá: 48%  (năm học trước 48,1%) ;  Học lực TB:  48,5%  (năm học trước 47%) không có học lực kém ; Lên lớp sau khi thi lại: 100% ;
      - Phấn đấu có học sinh thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt giải ở các môn:
văn;  sử;  địa; Tiếng Anh; Sinh; Vật lí, Tin học.
    + Thi đỗ tốt nghiệp lớp 12:  Bằng tỉ lệ của tỉnh trở lên;
          8.3. Chỉ tiêu các bộ môn:
 
Môn KẾT QUẢ NĂM HỌC 2015-2016 Chỉ tiêu giao năm học
2016-2017(%)
Sĩ số Giỏi % Khá % TB % Yếu % Kém % TB trở lên %
VĂN 10 300 3 1.0 113 37.7 163 54.3 21 7.0 0 0.0 281 93.7 90
VĂN 11 260 2 0.8 124 47.7 123 47.3 11 4.2 0 0.0 249 95.8 90
VĂN 12 209 1 0.5 93 44.5 115 55.0 0 0.0  0 0.0 209 100.0 99
TT 769 6 0.8 330 42.9 401 52.1 32 4.2 0 0.0 737 95.8 93
TOÁN 10 300 21 7 96 32 149 50 34 11 0 0 266 88.7 90
TOÁN 11 260 18 6.92 79 30.4 149 57 14 5.4 0 0 246 94.6 90
TOÁN 12 209 26 12.4 77 36.8 104 50 2 1   0 207 99 99
TT 769 65 8.45 252 32.8 402 52 50 6.5 0 0 719 93.5 92
LÝ 10 300 15 5 93 31 184 61 8 2.7 0 0 292 97.3 95
LÝ 11 260 12 4.62 109 41.9 135 52 4 1.5 0 0 256 98.5 95
LÝ 12 209 9 4.31 81 38.8 119 57 0 0 0 0 209 100 99
TT 769 36 4.68 283 36.8 438 57 12 1.6 0 0 757 98.4 95
SINH 10 300 28 9.33 158 52.7 107 36 7 2.3 0 0 252 84 90
SINH 11 260 9 3.46 138 53.1 112 43 1 0.4 0 0 259 99.6 95
SINH 12 209 17 8.13 142 67.9 50 24 0 0   0 209 100 99
TT 769 54 7.02 438 57 269 35 8 1 0 0 761 99 96
TIN 10 300 17 5.67 169 56.3 106 35 8 2.7 0 0 292 97.3 98
TIN 11 260 17 6.54 122 46.9 114 44 7 2.7 0 0 253 97.3 98
TIN 12 209 20 9.57 157 75.1 32 15 0 0   0 209 100 99
TT 769 54 7.02 448 58.3 252 33 15 2 0 0 754 98 98
HOÁ 10 300 6 2 59 19.7 209 70 16 5.3 10 3.3 274 91.3 90
HOÁ 11 260 12 4.62 73 28.1 165 63 10 3.8 0 0 250 96.2 95
HOÁ 12 209 7 3.35 111 53.1 89 43 2 1   0 207 99 99
TT 769 25 3.25 243 31.6 463 60 28 3.6 10 1.3 731 95.1 94
SỬ 10 300 23 7.67 127 42.3 139 46 11 3.7 0 0 289 96.3 97
SỬ 11 260 15 5.77 138 53.1 106 41 1 0.4 0 0 259 99.6 99
SỬ 12 209 7 3.35 161 77 41 20 0 0   0 209 100 99
TT 769 45 5.85 426 55.4 286 37 12 1.6 0 0 757 98.4 98
QP 10 300 35 11.7 162 54 103 34 0 0 0 0 300 100 100
QP 11 260 8 3.1 223 85.8 29 11 0 0 0 0 260 100
QP 12 209 20 9.6 176 84.2 13 6.2 0 0 0 0 209 100
TT 769 63 8.2 561 73 145 19 0 0 0 0 769 100
ĐỊA 10 300 1 0.33 164 54.7 132 44 3 1 0 0 297 99 99
ĐỊA 11 260 13 5 139 53.5 108 42 0 0 0 0 260 100 99
ĐỊA 12 209 9 4.31 125 59.8 75 36 0 0   0 209 100 99
TT 769 23 2.99 428 55.7 315 41 3 0.4 0 0 766 99.6 99
CN 10 300 8 2.67 156 52 133 44 3 1 0 0 297 99 99
CN 11 260 14 5.38 167 64.2 79 30 0 0 0 0 260 100 99
CN 12 209 16 7.66 159 76.1 34 16 0 0   0 209 100 99
TT 769 38 4.94 482 62.7 246 32 3 0.4 0 0 766 99.6 99
ANH 10 300 21 7 119 39.7 144 48 16 5.3 0 0 284 94.7 90
ANH 11 260 19 7.31 114 43.8 120 46 7 2.7 0 0 253 97.3 93
ANH 12 209 16 7.66 105 50.2 87 42 1 0.5   0 208 99.5 98
TT 769 56 7.28 338 44 351 46 24 3.1 0 0 745 96.9 93
GDCD 769 81 10.5 448 58.3 240 31 0 0 0 0 769 100 100
TD Đạt 100 100
 
 9. Chế độ thông tin, báo cáo:
Thực hiện đúng thời hạn và báo cáo chính xác số liệu, nếu không là căn cứ để đánh giá xếp loại thi đua cả năm và nâng lương.
10. Tổ chức thực hiện:
- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, các tổ chuyên môn họp, thảo luận tham gia ý kiến đóng góp vào dự thảo kế hoạch năm học sau đó nội dung kế hoạch tiếp tục được góp ý thảo luận tại hội nghị CBVC;
- Các tổ chức đoàn thể và các tổ chuyên môn căn cứ nội dung kế hoạch để xây dựng kế hoạch của tổ chức mình
- Các kế hoạch nhà trường, tổ chuyên môn được thông qua hội nghị CCVC ra Ngị quyết thực hiện.
11- Hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục trong trường:
 Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường gồm:
          11.1. Hồ sơ nhà trường:
                + Sổ đăng bộ;
                + Sổ gọi tên, ghi điểm;
                + Sổ ghi đầu bài;
                + Học bạ HS;
                + Sổ cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ;
                + Hồ sơ theo dõi HS chuyển đi, chuyển đến;
                + Sổ Nghị quyết nhà trường;
                + Hồ sơ thi đua của nhà trường;
                + Hồ sơ kiểm tra, đánh giá GV và nhân viên;
                + Hồ sơ khen thưởng, kỷ luật HS;
                + Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn;
                + Sổ quản lý tài sản;
                + Sổ quản lý tài chính;
                + Hồ sơ quản lý thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm;
                + Hồ sơ quản lý thư viện;
                + Hồ sơ theo dõi sức khoẻ HS;
                + Sổ kế hoạch của nhà trường;
                + Sổ điều hành các hoạt động của Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
                + Hồ sơ quản lý cán bộ, GV;
                + Sổ bồi dưỡng cán bộ, GV;
                + Hồ sơ tuyển sinh và tốt nghiệp của HS;
                + Hồ sơ lên lớp và không được lên lớp của HS;
                + Sổ tiếp dân, sổ theo dõi giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.         
          11.2. Hồ sơ của giáo viên:
                11.2.1. Đối với giáo viên
1. Kế hoạch cá nhân (Kế hoạch sử dụng TBDH)
2. Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn( BDTX)
3. Giáo án: Gồm giáo án giảng dạy bộ môn (chính khóa, dạy ôn, giáo án dạy học tự chọn, giáo án GD hướng nghiệp; giáo án Hoạt động GDNGLL; Giáo án giáo dục lao động của lớp CN).
4. Sổ điểm cá nhân
5. Sổ báo giảng
6. Sổ dự giờ
7. Sổ ghi chép
8. Đề tài hoặc Sáng kiến kinh nghiệm
9. Phân phối chương trình bộ môn; tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức và kỹ năng, PP chương trình giảm tải bộ môn.
11.2.2. Đối với GVCN
1. Sổ chủ nhiệm
2. Sổ biên bản họp lớp
3. Sổ báo cáo thi đua tuần
        11.2.3. Tài liệu khác (nếu cần theo KH của CBGV)
 
 
 
                 

III – KÊ HOẠCH CÔNG TÁC HÀNG THÁNG
(Từ tháng 8/2016 đến tháng 7/2017. Trong quá trình thực hiện lịch này  có thể điều chỉnh, bổ sung).
 
Tháng Nội dung công việc Ghi chú
8/2016 + Triển khai kế hoạch thời gian năm học của UBND tỉnh Yên Bái
+ Học bồi dưỡng chuyên môn, học chính trị đầu năm học theo kế hoạch, ký kết cam kết thực hiện theo chuẩn mực đạo đức HCM ;
+ Ổn định tổ chức nền nếp, điều tra cơ bản, nghiên cứu triển khai các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, học tập nội quy, ký kết cam kết thực hiện  nội quy nề nếp trong học sinh, hoàn thành hồ sơ sổ sách;
+ Triển khai kế hoạch thi đua năm học 2016 – 2017. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; Cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo dức tự học sáng tạo”; phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”
+ Thực hiện kế hoạch phối hợp về đảm bảo ANTT – ATXH, Luật ATGT;
+ Khảo sát chất lượng đầu năm.
+ Họp PHHS toàn trường lần I; duyệt hồ sơ thuộc chế độ chính sách cho học sinh toàn trường;
+ Triển khai kế hoạch học ôn các loại hình từ 8/9/2014; hướng dẫn ôn thi HSG các môn;
+ Xây dựng KH khai giảng năm học mới và kế hoạch quyên góp xây dựng quỹ KH-KT;
+ Các tổ CM hoàn thiện hồ sơ giáo viên;
 
 
9/2016
+ Tổ chức khai giảng năm học mới; triển khai kế hoạch quyên gúp xây dựng quỹ KH-KT;
+ Hoàn thành kế hoạch, đăng ký thi đua của tổ, cá nhân; kế hoạch chủ nhiệm, hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch “Tu dưỡng Đạo đức - Học tập năm học 2016 – 2017” ... Rà soát kiểm tra, duyệt các kế hoạch của lãnh đạo, tổ, các bộ phận;
+ Kiểm tra hồ sơ giáo viên của tổ viên tháng 9;
+ Đăng ký dự thi  khối 11+ 12 và số lượng đội tuyển HSG cấp tỉnh, nộp hồ sơ về Sở trước ngày10/9/2016;
+ Nộp danh sách phân công nhiệm vụ chuyên môn HKI và báo cáo dữ liệu chương trình quản lý cán bộ (PMIS) về PTCCB;
+ Lập kế hoạch đăng ký đánh giá ngoài nộp về Sở ;
+ Hoàn thành thu đầu năm (đợt 1);
+ Hoàn thành các báo cáo đầu năm về sở theo CV hướng dẫn
+ Đại hội các CĐHS ; ĐHCĐGV ngày ….. ;
+ Tổ chức hội nghị CBVC  14/10/2016.
+ Triển khai KH Hội thi GVDG vòng tổ, Hoàn thành hội thi GVDG trung tuần tháng 11/2016.
+ Thi chọn đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia thời gian tổ chức: ngày 15/9 /2016; tại  trường THPT Nguyễn Huệ.
 
10/2016 + Tiếp tục và hoàn thành Hội thi GVDG vòng tổ;
+ Triển khai TH kế hoạch kiểm tra HĐNVSP giáo viên năm học 2016 - 2017
+ Kiểm tra hồ sơ CMGV định kỳ của các tổ CM
+ Kiểm tra HĐNVSP GV năm học 2016 - 2017.
+ Kiểm tra hồ sơ học sinh toàn trường lần 1;
+ Kỉ niệm ngày thành lập HLHPNVN 20/10:
 
11/2016 + Tiếp tục kiểm tra HĐNVSP GV năm học 2016 – 2017
+ Kiểm tra hồ sơ giáo viên của tổ viên tháng 11;
 + Rà soát chương trình, con điểm.
 + Hội thi GVG vòng trường.
+ Kỉ niệm 20/11 và ngày 23/11.
+ Thi  olimpic Tiếng Anh qua mạng Internet thi cấp trường tháng 11/2016;
 
12/2016 + Tiếp tục kiểm tra HĐNVSP giáo viên năm học 2016 – 2017
+ Các tổ CM hoàn thành KT tay nghề GV lần 1 (HKI) năm học 2016 - 2017
+ Kiểm tra hồ sơ giáo viên của tổ viên tháng 12;
+ Kiểm tra hồ sơ chuyên môn chéo các tổ lần 1;
+ Cho HS tự nhận xếp loại đạo đức HKI + GVCN lấy ý kiến duyệt  của GVBM.
+ Thi học kỳ I khối 12 tuần 19 (Theo đề chung 8 môn chính)
+ Thi học kỳ I khối 10+11 tuần 18 - 19 (Theo đề chung 8 môn chính)
- Họp tổ chuyên môn đánh giá phân xếp loại giáo viên học kì I theo CV 800
+ Kỉ niệm 22/12 và ngày thế giớ i phòng chống AIDS;
+ Hoàn thành các báo cáo nộp sở theo các văn bản hướng dẫn
+ Ngoại khoá kỷ niệm ngày QPTD: Tổ Văn-GDCD và Tổ Sử- Địa - Ngoại ngữ
+ Tiếp tục Hội thi GVDG  cấp trường; Các tổ bắt đầu  đăng ký lịch đánh giá SKKN .
 + Hội thao giáo dục Quốc phòng - An ninh cấp THPT: tháng 12/2016;
 + Cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học: cấp tỉnh: tháng 12/2016; cấp quốc gia: tháng 3/2017.
 + Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn: cấp tỉnh: tháng 12/2016; cấp quốc gia: tháng 3/2017.
 
01/2017  + Hoạt động ngoại khóa tổ  Hoá -Sinh- CN- TD-QP (Sức khoẻ Sinh sản tuổi vị thành niên - Ma túy)
+ Tổ chức sơ kết học kì I ngày 9/1/2017 (Tiết 1 giờ chào cờ)
+ Kỉ niệm 56 năm ngày HS-SVVN (09/01/1951 - 09/01/2017)
+ Tiếp tục kiểm tra HĐNVSP giáo viên năm học 2016 – 2017.
+ Các tổ CM kiểm tra hồ sơ giáo viên tháng 1; chấm chuyên đề, SKKN vòng tổ
+ Kiểm tra hồ sơ học sinh toàn trường lần 2.
+ Thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp tỉnh tháng  1/2017.
 + Thi tiếng anh trên mạng cấp trường tháng 1/2017.
+ Báo cáo sơ kết kỳ I về Sở
+ Bố trí nghỉ tết Nguyên đán từ 23/1 đến 5/2/2017 (Từ 26 tháng chạp - hết 9 tháng giêng âm lịch) Củng cố kỷ cương nền nếp sau tết;
 
2/2017 + Các tổ bắt đầu  đăng ký lịch đánh giá BDTX
+ Tiếp tục kiểm tra HĐNVSP giáo viên năm học 2016 – 2017
+ Các tổ CM kiểm tra hồ sơ giáo viên tháng 2;
+ Chấm xếp giải thi vận dụng kiến thức liên môn, thi dạy học theo chủ đề tích hợp cấp tỉnh tháng 2 năm 2017.
 + Tiếp tục hội thi GVG cấp trường.
+  Kỷ niệm 3/2.
 
3/2017 + HD tuyển sinh ĐH, CĐ, THCN 2017.
+ Tiếp tục kiểm tra HĐNVSP giáo viên năm học 2016 – 2017
+ Các tổ CM tiếp tục KT tay nghề GV lần 2 (HKII) năm học 2016 - 2017.
 + Tiếp tục và hoàn thành hội thi GVG cấp trường.
+ Các tổ CM kiểm tra hồ sơ giáo viên tháng 3;
+ Họp PHHS lớp 12 chuẩn bị cho thi THPT Quốc gia
+ Gửi bài dự thi  vận dụng kiến thức liên môn, thi dạy học theo chủ đề tích hợp cấp QG tháng 3 năm 2017;
+ Thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Quốc gia tháng 03/2017
+ Thi khoa học kĩ thuật cấp QG tháng 3/2017
 + Thi tiếng anh trên mạng cấp tỉnh tháng 3/2017.
+ Kỷ niệm 8/3 và 26/3.
+ Ngoại khoá: Tổ Lí - Tin (Tư vấn chọn trường, chọn nghề cho HS khối 12)
 
4/2017 + Rà soát chương trình, con điểm.
+ Kết thúc kiểm tra HĐNVSP giáo viên năm học 2016 – 2017
+ Kết thúc KT tay nghề GV lần 2 (HKII) năm học 2016 - 2017
+ Kiểm tra hồ sơ HS toàn trường lần 3;
+ Chuẩn bị ôn tập kiểm tra HKII theo đề chung của 8 môn chính;
+ cho HS tự nhận xếp loại đạo đức HKII+ GVCN lấy ý kiến duyệt ĐHS của GVBM
+ Thi HKII khối 12 tuần 36 (21/4 -26/4 Thi thử tốt nghiệp đối với học sinh lớp 12); Thi HKII khối 10 + 11  tuần 37 theo đề chung của 8 môn chính;
+ Xét  nâng bậc lương TX, VK, trước thời hạn (Nếu có hướng dẫn);
+ Xây dựng KH thi tốt nghiệp THPT năm 2016 - 2017.
+ Xây dựng KH tuyển sinh, tuyên truyền kế hoạch tuyển sinh trung học năm học 2017 -2018.
+ Học tập quy chế thi đối với CB, GV, NV, HS.
 + Kỷ niệm 30/4
+ Kiểm tra chéo hồ sơ giáo viên lần 2
+ Các tổ CM đánh giá kết quả BDTX (theo mẫu) gửi BGH nhà trường
 
5/2017 + Tiếp tục tuyên truyền kế hoạch tuyển sinh năm 2016 - 2017.
+ Họp các tổ CM và HĐTĐKT đánh giá XLTĐ cuối năm;
+  Hoàn thành HS tổng kết cuối năm học; hoàn thành hồ sơ thi TN lớp 12; Kết thúc năm học 25/ đến 30/ 5/2017;
+ Họp PHHS toàn trường lần 3; Tổng kết năm học.
+ Tiếp tục học tập quy chế thi đối với CB, GV, NV, HS. 
+ Nộp báo cáo tổng kết năm học về Sở
 
6/2017 + Tham gia coi thi tốt nghiệp THPT ngày  ..../6 / 2017; Tham gia chấm thi tốt nghiệp THPT;
+ Nộp BC  HS tốt nghiệp THPT 
+ Thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông: từ     /6/2017
+ Bố trí nghỉ hè.
+ BC dữ liệu chương trình QLCB (PMIS)
 
7/2017 + Tham gia chấm thi tuyển sinh;
+ Tu bổ CSVC trường học, chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.
+ Tham gia bồi dưỡng hố theo KH của Sở;
+ Nộp báo cáo quyết toán NS quý, 6 tháng, 1 năm: ngày 15 tháng đầu quý sau và ngày 20/7 (báo cáo 6 tháng), ngày 20/1 (báo cáo năm).
 
 
 
Nơi nhận:                                                                          HIỆU TRƯỞNG
+ Sở GD ĐT(BC)
+ Các PHT& tổ CM(TH)
+ Lưu văn phòng                                                                                    
 
 
                                                                                          Ma Quang Thủy
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: BCM

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đang truy cậpĐang truy cập : 37


Hôm nayHôm nay : 888

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 37903

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1695027